GESTIMED 20

GESTIMED 20

Home / Products / GESTIMED 20
Home / Products / GESTIMED 20

GESTIMED 20

Thành phần hoạt chất: Omeprazole 20 mg

Mô tả dạng bào chế: Viên nang cứng

Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

Liều dùng

Người lớn

Điều trị loét tá tràng

Liều khuyến cáo cho bệnh nhân đang bị loét tá tràng tiến triển là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Đối với đa số người bệnh, vết loét lành trong vòng 2 tuần. Đối với người bệnh mà vết loét chưa lành hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì vết loét thường sẽ lành sau 2 tuần điều trị tiếp theo. Đối với người bệnh ít đáp ứng, liều khuyến cáo là omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày và thông thường vết loét sẽ lành trong vòng 4 tuần.

Dự phòng tái phát loét tá tràng

Để dự phòng tái phát loét tá tràng ở người bệnh âm tính với H. pylori hoặc chưa thể diệt trừ H. pylori, liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Ở một số người bệnh, liều hàng ngày 10 mg có thể hiệu quả. Có thể tăng lên liều omeprazole 40 mg nếu không đáp ứng.

Điều trị loét dạ dày

Liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết người bệnh, vết loét lành trong vòng 4 tuần. Đối với người bệnh mà vết loét chưa lành hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì vết loét thường sẽ lành sau 4 tuần điều trị tiếp theo. Đối với người bệnh ít đáp ứng, liều khuyến cáo là omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày và thông thường vết loét sẽ lành trong vòng 8 tuần.

Dự phòng tái phát loét dạ dày

Để dự phòng tái phát loét dạ dày ở người bệnh đáp ứng kém, liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng lên liều omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày nếu cần.

Diệt trừ H. pylori trong loét tiêu hóa

Việc lựa chọn kháng sinh để diệt trừ H. pylori cần dựa vào khả năng dung nạp thuốc của từng người bệnh và nên cân nhắc tuân theo các hướng dẫn điều trị và tình trạng đề kháng kháng sinh của địa phương, khu vực và quốc gia.

  • Omeprazole 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1000 mg, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần, hoặc
  • Omeprazole 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc 500 mg) + metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg), tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần, hoặc
  • Omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày + amoxicillin 500 mg x 3 lần/ngày + metronidazole 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazole 500 mg) x 3 lần/ngày trong 1 tuần

Có thể lặp lại phác đồ nếu người bệnh vẫn còn dương tính với H. pylori.

Điều trị loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID

Để điều trị loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID, liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Ở hầu hết người bệnh, vết loét lành trong vòng 4 tuần. Đối với người bệnh mà vết loét chưa lành hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì vết loét thường sẽ lành sau 4 tuần điều trị tiếp theo.

Dự phòng loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ

Để dự phòng loét dạ dày – tá tràng do NSAID ở người bệnh có nguy cơ (trên 60 tuổi, có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa trên), liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị viêm thực quản do trào ngược

Liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày. Hầu hết người bệnh lành viêm trong vòng 4 tuần. Đối với người bệnh chưa lành viêm hẳn sau đợt điều trị đầu tiên, thì thường sẽ lành viêm sau 4 tuần điều trị tiếp theo.

Ở bệnh nhân viêm thực quản nặng, liều khuyến cáo là omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày và thông thường sẽ lành viêm trong vòng 8 tuần.

Kiểm soát dài hạn ở người bệnh viêm thực quản do trào ngược đã được chữa lành

Để kiểm soát dài hạn người bệnh viêm thực quản do trào ngược đã được chữa lành, liều khuyến cáo là omeprazole 10 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên 20 – 40 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản

Liều khuyến cáo là omeprazole 20 mg/ngày. Một số người bệnh có thể đáp ứng với liều 10 mg/ngày. Vì vậy, nên điều chỉnh liều phù hợp cho từng bệnh nhân.

Nếu triệu chứng chưa được kiểm soát sau 4 tuần điều trị với liều 20 mg/ngày, tình trạng của người bệnh cần được đánh giá kỹ hơn.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison

Ở người bệnh mắc hội chứng Zollinger-Ellison, liều dùng nên được điều chỉnh cho từng bệnh nhân và nên tiếp tục điều trị theo chỉ định lâm sàng. Liều khởi đầu khuyến cáo là omeprazole 60 mg/ngày. Tất cả những người bị bệnh nặng và không đáp ứng đầy đủ với các liệu pháp khác đã được kiểm soát một cách hiệu quả và hơn 90% người bệnh được kiểm soát với liều omeprazole 20 – 120 mg/ngày. Liều trên 80 mg/ngày nên chia thành 2 lần.

Trẻ em

Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng ≥ 10 kg

Điều trị viêm thực quản do trào ngược

Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày – thực quản

Liều dùng khuyến cáo như sau:

Tuổi Cân nặng Liều dùng
≥ 1 tuổi 10 – 20 kg 10 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng lên 20 mg x 1 lần/ngày
≥ 2 tuổi > 20 kg 20 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng lên 40 mg x 1 lần/ngày

Viêm thực quản do trào ngược: Thời gian điều trị là 4 – 8 tuần.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày – thực quản: Thời gian điều trị là 2 – 4 tuần. Nếu triệu chứng chưa được kiểm soát sau 2 – 4 tuần, tình trạng của người bệnh cần được đánh giá kỹ hơn.

Trẻ em trên 4 tuổi

Điều trị loét tá tràng do H. pylori

Khi lựa chọn phác đồ điều trị, cần tuân theo hướng dẫn chính thức của địa phương, khu vực và quốc gia về tình trạng đề kháng kháng sinh, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày, nhưng đôi khi đến 14 ngày) và sử dụng kháng sinh phù hợp.

Việc điều trị nên được giám sát bởi bác sĩ chuyên khoa.

Liều dùng khuyến cáo như sau:

Cân nặng Liều dùng
15 – 30 kg Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg thể trọng và clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần
31 – 40 kg Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần
> 40 kg Kết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần

Đối tượng đặc biệt

Suy thận

Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh suy giảm chức năng thận (xem Đặc tính dược động học).

Suy gan

Ở người bệnh suy giảm chức năng gan, liều hàng ngày là 10 – 20 mg (xem Đặc tính dược động học).

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi (xem Đặc tính dược động học).

* Liều 10 mg: Sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.

Cách dùng

Khuyến cáo dùng thuốc vào buổi sáng, nuốt cả viên thuốc với nửa cốc nước. Không nhai hay nghiền nát viên.

Người bệnh khó nuốt và trẻ em có thể uống hoặc nuốt thức ăn bán rắn

Người bệnh có thể mở nang thuốc và nuốt phần thuốc bên trong với nửa ly nước hoặc sau khi trộn phần thuốc bên trong với chất lỏng có tính acid nhẹ như nước ép trái cây, nước táo hoặc nước không có carbonat. Nên uống thuốc ngay sau khi pha (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn khuấy đều trước khi uống và tráng sạch với nửa ly nước.

Ngoài ra, người bệnh có thể ngậm viên nang và nuốt các vi hạt trong nang với nửa ly nước. Không được nhai các vi hạt bao tan trong ruột.

CHỈ ĐỊNH

Người lớn

  • Điều trị loét tá tràng.
  • Dự phòng tái phát loét tá tràng.
  • Điều trị loét dạ dày.
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày.
  • Phối hợp với kháng sinh thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong điều trị loét tiêu hóa.
  • Điều trị loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
  • Dự phòng loét dạ dày – tá tràng liên quan đến việc sử dụng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
  • Kiểm soát dài hạn ở người bệnh viêm thực quản do trào ngược đã được chữa lành.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Trẻ em

Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng ≥ 10 kg

  • Điều trị viêm thực quản do trào ngược
  • Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ chua trong trào ngược dạ dày – thực quản

Trẻ em trên 4 tuổi

  • Kết hợp với kháng sinh phù hợp để điều trị loét tá tràng do H.pylori

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với omeprazole, các dẫn chất benzimidazole hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.

Tương tự các thuốc ức chế bơm proton khác, chống chỉ định dùng đồng thời omeprazole và nelfinavir (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc).